Bài 2 trang 41 sgk hóa 9

Video Bài 2 trang 41 sgk hóa 9

Hướng Dẫn Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Chất Vô Cơ, SGK Hóa Học 9. Trang 1 2 3 4 Bài 41 Nội dung SGK Hóa học 9 Chứa đầy đủ lý thuyết, công thức hóa học, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học… giúp học sinh học tốt môn Hóa học lớp 9, luyện thi vào lớp 10.

Bạn Đang Xem: Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 41 sgk Hóa học 9

Lý thuyết

Tôi. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Hai. Mô tả phản ứng hóa học

1.Hcl +2 cao → cucl2 +h2o

2. co2 + 2naoh → na2co3 + h2o

3. k2o + h2o → 2koh

4.cu(oh)2 → cuo + h2o

5.so3 + h2o → h2so4

6.mg(oh)2 + h2so4 → mgso4 + 2h2o

7.cuso4 + 2naoh → cu(oh)2 + na2so4

8.agno3 + hcl → agcl + hno3

9.h2so4 + zno → znso4 + h2o

Dưới đây là hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4, 9 Bài 41 SGK Hóa, các em đọc kỹ câu hỏi trước khi giải nhé!

Bài tập

giaibaisgk.com giới thiệu đến các em Phương pháp trả lời đầy đủ, câu hỏi học tập hóa học 9 có lời giải kèm theo và đáp án chi tiết SGK Hóa 9 trang 2 3 4 Bài 1 cho các em học sinh tham khảo. Về nội dung trả lời chi tiết, đáp án cho từng câu hỏi như sau:

1. Giải bài 1 SGK Hóa học 9 trang 41

Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt dung dịch natri sunfat và natri cacbonat?

a) Dung dịch bari clorua.

b) Dung dịch axit clohiđric.

c) Dung dịch chì nitrat.

d) Dung dịch bạc nitrat.

Xem Thêm: Soạn bài Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi – Ngữ văn 10 – HOC247

e) Dung dịch natri hydroxit.

Giải pháp thay thế:

– Không dùng bacl2 và pb(no3)2 vì chúng sẽ phản ứng và tạo kết tủa cùng màu.

bacl2 + na2so4 \(\to\) baso4↓ + 2nacl

bacl2 + na2co3 \(\to\) baco3↓ + 2nacl

pb(no3)2 + na2so4\(\to\) pbso4↓ + 2nano3

Xem Thêm : Toán lớp 5 trang 171 Luyện tập – VietJack.com

pb(no3)2 + na2co3\(\to\) pbco3↓ + 2nano3

——Không dùng agno3, vì phản ứng nào cũng xảy ra, hiện tượng khác biệt không đáng kể, ag2co3 khó tan, ag2so4 ít tan, màu sắc như nhau.

2agno3 + na2so4 \(\to\) ag2so4 + 2nano3

2agno3 + na2co3 \(\to\) ag2co3 + 2nano3

– Đừng dùng naoh, vì chúng không phản hồi, không có hiện tượng gì.

– Thuốc thử sử dụng là dung dịch hcl, vì hcl phản ứng với na2co3 tạo bọt khí và không phản ứng với na2so4.

2hcl + na2co3 → 2nacl + co2↑ h2o.

hcl + na2so4 không có phản hồi

2. Giải bài 2 trang 41 SGK hóa học 9

a) Các dung dịch sau phản ứng với nhau từng cặp, nếu có phản ứng thì đánh dấu (x), nếu không phản ứng thì đánh dấu (0):

b) Viết phương trình hóa học (nếu có).

Giải pháp thay thế:

b)Phương trình phản ứng:

cuso4 + 2naoh → cu(oh)2 + na2 so4

Xem Thêm: Mẫu lối đi sân vườn đẹp, thiết kế đơn giản

hcl + nah → nacl + h2o

ba(oh)2 + 2hcl → bacl2 + 2h2 o

ba(oh)2 + h2so4 → baso4 ↓ + 2h2o.

3. Trả lời câu 3 SGK Hóa học 9 trang 41

Viết phương trình hóa học của các chuyển hóa hóa học sau:

Giải pháp thay thế:

a) Phương trình hóa học:

(1) fe2(so4)3 + 3bacl2 → 2fecl3 + 3baso4↓

(2) fecl3 + 3naoh → 3nacl + fe(oh)3↓

(3)fe2(so4)3 + 6naoh → 3na2so4 + 2fe(oh)3↓

(4) 2fe(oh)3 + 3h2so4 → fe2(so4)3 + 6h2o

Xem Thêm : Siemens ( Đơn Vị Ms Là Gì ? Các Chuyển Đổi Ra Sao? Đơn Vị Đo Độ Dẫn Điện Của Nước Là Gì

(5) 2fe(oh)3 \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) fe2o3 + 3h2o

(6) fe2o3 + 3h2so4 → fe2(so4)3 + 3h2o

b) Phương trình hóa học:

(1) 2cu + o2 \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) 2cuo

(2) cuo + h2 \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) cuo + h2o

(3) cuo + 2hcl → cucl2 + h2o

(4) cucl2 + 2naoh → cu(oh)2 + 2nacl

Xem Thêm: Mặt Dây Chuyền Nam

(5) cu(oh)2 + 2hcl → cucl2 + 2h2o

(6) cu(oh)2 \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) cuo + h2o

4. Giải bài 4* trang 41 SGK Hóa học 9

Có các chất: na2o, na, naoh, na2so4, na2co3, nacl.

a) Theo mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành dãy biến đổi hoá học.

b) Viết phương trình hoá học của dãy biến hoá hoá học trong a.

Giải pháp thay thế:

a) có thể là:

na \(\overset{+o_{2}}{\rightarrow}\) na2o \(\overset{+h_{2}o}{\rightarrow}\) nah (\overset{+co_{2}}{\rightarrow}\) na2co3 \(\overset{+h_{2}so_{4}}{\rightarrow}\) na2so4 \( \overset{+bacl_{2}}{\rightarrow}\)nacl

b)Phương trình hóa học:

4na + o2 → 2na2o

na2o + h2o → 2naoh

2naoh + co2 → na2co3 + h2o

na2co3 + h2so4 → na2so4 + co2↑ + h2o

na2so4 + bacl2 → 2nacl + baso4↓

Trước:

  • Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 Trang 39 SGK Hóa học 9
  • Tiếp theo:

    • Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 9 trang 43 bài 1 2 3
    • Xem thêm:

      • Giải các bài toán hóa học lớp 9 khác
      • Học tốt môn toán lớp 9
      • Học tốt vật lý lớp 9
      • Học tốt môn sinh học lớp 9
      • Học tốt ngữ văn lớp 9
      • Điểm tốt môn lịch sử lớp 9
      • Học tốt môn địa lý lớp 9
      • Học tốt tiếng Anh lớp 9
      • Tiếng Anh lớp 9 thí điểm
      • Học Khoa học Máy tính Lớp 9
      • Học tốt GDCD lớp 9
      • Trên đây là hướng dẫn Giải bài tập SGK Hóa học 9 trang 41 Bài 1 2 3 4 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm tốt bài kiểm tra hóa học lớp 9!

        “Môn thể thao nào đã khó giabaisgk.com”

Nguồn: https://dybedu.com.vn
Danh mục: Tin tức & sự kiện

Kiểm tra tiếng Anh trực tuyến

Bạn đã biết trình độ tiếng Anh hiện tại của mình chưa?
Bắt đầu làm bài kiểm tra

Nhận tư vấn lộ trình từ ACET

Hãy để lại thông tin, tư vấn viên của ACET sẽ liên lạc với bạn trong thời gian sớm nhất.