Bài 31 sgk toán 9 tập 1

Video Bài 31 sgk toán 9 tập 1

lg b

Bằng chứng: Với \(a > b >0\) thì \(\sqrt a – \sqrt b < \sqrt {a – b} \)

Giải pháp thay thế:

+) Định lý so sánh hai căn bậc hai số học của hai số không âm:

\( a< b \leftrightarrow \sqrt a < \sqrt b\).

+) \( \sqrt{ a^2} = a\) và \( a \ge 0\).

+) Sử dụng kết quả Bài 26 Trang 16 SGK Toán 9 Tập 1: Sử dụng hai số dương \(a,b\) ta có: \(\sqrt {a + b } < sqrt a + \sqrt b \)

Giải thích chi tiết:

\(a > b > 0\), vì vậy \(\sqrt a ,\sqrt b \) và \(\sqrt {a – b} \) đều rõ ràng và tích cực.

Xem Thêm: Toán 7 Kết nối tri thức Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu

Chúng ta sẽ so sánh \(\sqrt a \) và \(\sqrt {a – b} + \sqrt b \)

Theo kết quả từ Bài 26 Trang 16 SGK Toán 9 Tập 1 với hai số dương \(a-b\) và \(b,\) ta sẽ có:

\(\sqrt {a – b} + \sqrt b > \sqrt {a – b + b} \)

Suy luận:

\(\sqrt {a – b} + \sqrt b > \sqrt a \leftrightarrow \sqrt {a – b} > \sqrt a – \sqrt b \)

Vậy \(\sqrt a – \sqrt b < \sqrt {a – b} \) và \(a > b > 0.\)

Tùy chọn 1:

Với \(a > b > 0\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt a > \sqrt b \ a – b > 0\end{array} \right \rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt a – \sqrt b > 0\ \sqrt { a – b} > 0\end{array} \right.\)

Xét \(\sqrt a – \sqrt b < \sqrt {a – b} \) , bình phương cả hai vế ta được \({\left( {\sqrt a – sqrt b } \right)^2} < {\left( {\sqrt {a – b} } \right)^2} \)\(\leftrightarrow {\left( { \sqrt a } \right)^2} – 2.\sqrt a .\sqrt b + {\left( {\sqrt b } \right)^2} < a – b )

Xem Thêm: Body shaming là gì? Làm sao để vượt qua nỗi sợ này?

\( \leftrightarrow a – 2\sqrt {ab} + b < a – b \)\(\leftrightarrow 2b – 2\sqrt {ab} < 0\)

\( \leftrightarrow 2\sqrt b \left( {\sqrt b – \sqrt a } \right) < 0\) luôn đúng vì \(\ left { \begin{array}{l}\sqrt b > 0\\\sqrt b – \sqrt a < 0\,\left( {do\,0 < b &lt ;a } \right)\end{array} \right.\)

Vậy \(\sqrt a – \sqrt b < \sqrt {a – b} \) và \(a > b > 0.\)

Lựa chọn 2:

\(a > b > 0\), vì vậy \(\sqrt a ,\sqrt b \) và \(\sqrt {a – b} \) đều rõ ràng và tích cực.

Chúng ta sẽ so sánh \(\sqrt a \) với \(\sqrt {a – b} + \sqrt b \)

Ta có \(\sqrt {a – b} + \sqrt b \) là một số dương và

\({\left( {\sqrt {a – b} + \sqrt b } \right)^2} \)\(= a – b + 2\sqrt {b \left( {a – b} \right)} + b \)\(= a + 2\sqrt {b\left( {a – b} \right)} \)

Rõ ràng là \(2\sqrt {b(a – b)} > 0\) nên \({\left( {\sqrt {a – b} + \sqrt b } \ phải)^2} > a\) (1)

Xem Thêm: Nghĩa của từ là gì?

Ta có \(\sqrt a \) là một số không âm và \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = a\) ( 2 )

Được suy ra từ (1) và (2)

\({\left( {\sqrt {a – b} + \sqrt b } \right)^2} > {\left( {\sqrt a } \right) ^ 2}\) (3)

Theo công thức (3) theo định lý so sánh căn bậc hai số học ta được

\(\sqrt {{{\left( {\sqrt {a – b} + \sqrt b } \right)}^2}} > \sqrt {{{\ ) Trái( {\sqrt a } \phải)}^2}} \)

Hoặc \(\left| {\sqrt {a – b} + \sqrt b } \right| > \left| {\sqrt a } \right|\)

Hoặc \(\sqrt {a – b} + \sqrt b > \sqrt a \)

Từ kết quả \(\sqrt a < \sqrt {a – b} + \sqrt b \), ta có \(\sqrt a – \sqrt b < \ căn bậc hai {a – b} \)

loigiaihay.com

Kiểm tra tiếng Anh trực tuyến

Bạn đã biết trình độ tiếng Anh hiện tại của mình chưa?
Bắt đầu làm bài kiểm tra

Nhận tư vấn lộ trình từ ACET

Hãy để lại thông tin, tư vấn viên của ACET sẽ liên lạc với bạn trong thời gian sớm nhất.